Website hiện đang tạm khóa, vui lòng liên hệ bộ phận hỗ trợ: 0931090058 - hoanglong.vesy@gmail.com

CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Chuyển đổi doanh nghiệp là gì? – Các doanh nghiệp chuyển từ loại hình này sang loại hình doanh nghiệp khác để phù hợp với quy mô và sự phát triển của doanh nghiệp được gọi là chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không đủ số lượng thành viên tối thiểu thì việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp không dẫn đến việc phải giải thể doanh nghiệp.

I. Các phương thức chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

– Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác(trường hợp này chỉ thay đổi loại hình công ty, ngoài ra không có sự thay đổi nào khác);

– Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn(thay đổi về chủ sở hữu và hình thức của công ty);

– Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác(chỉ thay đổi về chủ sở hữu nhưng không có sự thay đổi về vốn điều lệ);

– Kết hợp các phương thức trên.

Các phương thức trên hoàn toàn là các phương thức khác nhau. Tùy vào các trường hợp khác nhau mà các bạn nên chọn phương thức sao cho phù hợp nhất.

Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

Chuyển đổi loại hình công ty là một hình thức thay đổi đăng ký doanh nghiệp vì vậy cần một số giấy tờ cụ thể quy định chi tiết tại khoản 4 điều 25 nghị định 78/2015/NĐ-CP cần các giấy tờ sau:

Hồ sơ chuyển đổi từ công ty tnhh 1 thành viên thành Công ty cổ phần:

Hồ sơ chuyển đổi từ công ty tnhh hai thành viên thành Công ty cổ phần:

– Điều lệ mới công ty (điều lệ này soạn theo mẫu của công ty cổ phần);

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

– Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;

– Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư;

– Giấy tờ cá nhân của các thành viên sáng lập ra công ty (Chứng minh thư nhân dân/ Căn cước công dân/ hộ chiếu).

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

– Điều lệ sửa đổi công ty (dựa trên mẫu của công ty cổ phần);

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định;

– Văn bản chuyển nhượng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư;

– Biên bản họp và quyết định của Đại hội cổ đông  về việc chuyển đổi loại hình công ty;

– Giấy tờ các cổ đông sáng lập của công ty (Chứng minh thư nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu).

Nơi tiếp nhận hồ sơ: tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

– Công ty phải đăng ký chuyển đổi loại hình công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp(nếu hồ sơ hợp lệ). Hoặc nhận văn bản sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

– Doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị 01 (bộ) hồ sơ, thời hạn giải quyết trong 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ với lệ phí.

Hệ quả pháp lý sau khi chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

Công ty chuyển đổi kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

Lưu ý sau khi chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

– Về mẫu dấu: Công ty phải khắc lại con dấu và thực hiện thông báo thay đổi mẫu con dấu lên phòng đăng ký kinh doanh.

– Thủ tục thuế:

  • Về hóa đơn: doanh nghiệp vẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ đã phát hành thì doanh nghiệp phải khắc lại con dấu tên công ty để đóng dấu trên hóa đơn và nộp mẫu TB04/AC thay đổi thông tin trên hóa đơn.
  • Về chữ ký số: Liên hệ với đơn vị cung cấp chữ ký số để điều chỉnh lại tên cho phù hợp.

II. Hồ sơ chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp

Hồ sơ chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp gồm những giấy tờ sau:

– Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh bản chính.

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

– Giấy đề nghị đăng ký công ty.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách các thành viên công ty, danh sách cổ đông sáng lập.

– Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân đối với công dân là người Việt Nam (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực).

– Bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế nước ngoài còn hiệu lực đối với người nước ngoài.

– Bản sao Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện của thành viên là tổ chức.

– Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

Thủ tục thực hiện chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp

Để tiến hành thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp nhanh chóng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định tương ứng với loại hình chuyển đổi.

Bước 2: Quý khách tiến hành nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh tại sở kế hoạch và đầu tư.

Bước 3 Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xem xét hồ sơ.

– Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và gửi giấy biên bản nhận.

– Hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 4: Dựa vào ngày trên giấy biên nhận đến phòng đăng ký kinh doanh để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Khắc và thông báo mẫu con dấu doanh nghiệp.

Bước 6: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập doanh nghiệp của bạn phải đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp.

– Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi 1 bộ hồ sơ bao gồm: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (bản sao) + giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể (bản chính), bạn nộp giấy chứng nhận đăng ký hộ doanh nghiệp (bản chính) đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi mà bạn đặt trụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động hộ doanh nghiệp.

III. Hồ sơ đăng ký chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi được quy định sẽ bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đăng ký đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty chuyển đổi;

– Quyết định của chủ sở hữu về việc chuyển đổi;

– Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán

– Danh sách người lao động hiện có, các hợp đồng chưa thanh lý;

– Danh sách thành viên đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

– Giấy tờ chứng thực cá nhân (bản sao hợp lệ) của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân (CMND/CCCD hoặc hộ chiếu còn hiệu lực);

– Ban sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

– Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

– Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

– Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Trình tự thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp

– Cơ quan đăng ký kinh doanh sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ sẽ xem xét giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện. Nếu trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo sửa đổi, bổ sung.

– Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhập tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Những lưu ý sau khi chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH.

– Doanh nghiệp được nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp thì doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Khắc lại con dấu và trước khi sử dụng con dấu mới, công ty phải thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh về mẫu con dấu, số lượng con dấu theo Phụ lục II-9 tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT. Doanh nghiệp có thể khác từ 1 đến 2 con dấu tùy theo quy mô kinh kinh doanh.

– Đăng ký lại thông tin hóa đơn VAT hoặc Thông báo phát hành hóa đơn VAT mới.

Bài viết liên quan
error: Content is protected !!