Website hiện đang tạm khóa, vui lòng liên hệ bộ phận hỗ trợ: 0931090058 - hoanglong.vesy@gmail.com

Các lý do nên có chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

Với mỗi nhân viên bảo vệ chuyên nghiệp thì việc tham gia các khóa nghiệp vụ để được cấp Chứng chỉ bảo vệ là vô cùng cần thiết, đây là một yêu cầu bắt buộc.

Chuyên nhận làm hồ sơ chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

Cấp chứng chỉ bảo vệ chuyên nghiệp trên toàn quốc

Hiện nay, trên cả nước có khoảng hơn 1200 doanh nghiệp tổ chức đang kinh doanh về dịch vụ bảo vệ, với số lượng cung ứng hơn 100.000 người lao động. Những doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực bảo vệ cần chấp hành quy định của pháp luật, đào tạo về nghiệp vụ bảo vệ từng bước đi vào chuyên nghiệp, việc phối hợp với các lực lượng Công An có sự chuyển biến rõ rệt và đạt hiệu quả quan trọng, góp phần tích cực trong công tác phòng ngừa & đấu tranh chống tội phạm, kẻ gian, bảo vệ tài sản nhà nước, công ty, công dân & nhất là tính mạng. Tạo công ăn việc làm cho hàng chục ngàn người lao động, góp phần vào công cuộc chống thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo của nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế.

Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ là gì? Đã áp dụng trong điều luật nào?

Nghiệp vụ bảo vệ là tổng hợp những biện pháp chuyên môn được trang bị cho lực lượng bảo vệ với mục đích đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn cho con người, tài sản của những cơ quan, doanh nghiệp… hay nói chung là những mục tiêu cần được bảo vệ.

Chứng chỉ Nghiệp vụ Bảo vệ được quy định tại: Khoản 7 Điều 4 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:

  • – Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ bảo vệ là văn bản của cơ quan Công an có thẩm quyền cấp cho nhân viên dịch vụ bảo vệ đạt yêu cầu trong đợt sát hạch.

Nghiệp vụ bảo vệ gồm những nội dung sau đây:

  • – Biện pháp về hành chính.
  • – Biện pháp về quần chúng.
  • – Biện pháp tuần tra và canh gác.

Trên đây là định nghĩa về chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ. Để hiểu rõ hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP.

Nhân viên bảo vệ có bắt buộc phải có Chứng chỉ nghiệp vụ không?

Căn cứ theo cơ sở pháp lý là Nghị định số 52/2008/NĐ-CP quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ và Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001, sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 52/2008/NĐ-CP quy định nghiêm cấm:

  • Sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa qua đào tạo, chưa được cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;

Và khoản 4 Điều 6 Nghị định 52/2008/NĐ-CP cũng quy định:

  • Không bắt buộc nhân viên bảo vệ phải có chứng chỉ nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy.

Quy chế đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

1. Khi có nhu cầu đào tạo chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

Huấn luyện nhân viên bảo vệ, Công ty bảo vệ phải liên hệ với cơ quan Công an, đơn vị tổ chức được phép đào tạo, huấn luyện nhân viên bảo vệ để lập kế hoạch đào tào, huấn luyện đảo bảo tính chuyên nghiệp và thực hiện theo đúng quy định của Pháp Luật.

2. Những cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép đào tạo, huấn luyện nhân viên bảo vệ:

a) Các Trường Công an nhân dân, Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an;
b) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ có đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 139/2006/NĐ-CP ngày 20/11/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề và đã hoàn thiện các thủ tục đăng ký đào tạo nghề theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về đăng ký hoạt động dạy nghề.
Trước khi khai giảng khóa đào tạo, doanh nghiệp được phép đào tạo phải có văn bản gửi Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, trong đó nêu rõ thời gian bắt đầu, kết thúc khóa đào tạo (kèm theo danh sách học viên) để đề nghị tổ chức sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho đối tượng do doanh nghiệp mình đào tạo; đối với Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an, phải báo cáo Giám đốc Công an cùng cấp.

3. Nội dung, chương trình, thời gian đào tạo, huấn luyện

a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép đào tạo nhân viên bảo vệ có trách nhiệm biên soạn nội dung, chương trình đào tạo bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu thực tế của hoạt động dịch vụ bảo vệ, trong đó phải có các nội dung: kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật; đạo đức, tác phong nghề nghiệp; kỹ năng, nghiệp vụ bảo vệ; các quy định về quản lý, sử dụng và kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ; các kiến thức, kỹ năng cơ bản về phòng cháy, chữa cháy, cấp cứu người bị nạn.
Giáo trình, nội dung chương trình đào tạo trước khi đưa vào sử dụng phải được gửi về Tổng cục Cảnh sát (qua Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội) để theo dõi, quản lý. Trường hợp Tổng cục Cảnh sát có ý kiến yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung thì phải thực hiện theo yêu cầu của Tổng cục Cảnh sát;
b) Mỗi khóa đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ phải bảo đảm thời gian ít nhất là 30 ngày.

4. Hội đồng sát hạch

a) Đối với Trường Công an nhân dân: Thủ trưởng nhà trường ra quyết định thành lập Hội đồng sát hạch do Lãnh đạo nhà trường làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên bao gồm đại diện các đơn vị chức năng của nhà trường và đại diện Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội;
b) Đối với Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thành lập Hội đồng sát hạch, thành phần bao gồm: Lãnh đạo Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên bao gồm đại diện lãnh đạo Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Phòng Pháp chế hoặc Văn phòng Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Đối với trường hợp do Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tổ chức đào tạo: Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội ra quyết định thành lập Hội đồng sát hạch do Lãnh đạo Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên bao gồm đại diện Vụ Pháp chế và đại diện doanh nghiệp đào tạo.

5. Thẩm quyền cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

a) Thủ trưởng các Trường Công an nhân dân, Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an ký và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho đối tượng do đơn vị mình huấn luyện, đào tạo.
b) Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội ký và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho đối tượng do doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ đào tạo và Cục tổ chức sát hạch.

6. Kinh phí huấn luyện, đào tạo do doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo đảm nhiệm.
7. Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước.

Bài viết liên quan
error: Content is protected !!