Website hiện đang tạm khóa, vui lòng liên hệ bộ phận hỗ trợ: 0931090058 - hoanglong.vesy@gmail.com

CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN GIẤY PHÉP NĂM 2020

Miễn giấy phép lao động là cụm từ hiện đang được người lao động nước ngoài đặc biệt quan tâm, bởi bên cạnh giấy phép lao động, thì miễn giấy phép lao động cũng chính là một loại giấy tờ/xác nhận cho phép người lao động nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam cũng như được xin thẻ tạm trú để định cư lâu dài tại Việt Nam. Quy định về miễn giấy phép lao động mới nhất được trình bày rõ ràng trong Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2021.

Và trong bài viết này, Luật Hoàng Long xin trình bày tất tần tật các thông tin về miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Miễn giấy phép lao động là gì?

Chính xác mà nói, miễn giấy phép lao động là một cách gọi dành cho các đối tượng người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Như vậy, các trường hợp miễn giấy phép lao động sẽ không phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động nữa, mà sẽ thực hiện một thủ tục khác để xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

20 Trường hợp miễn giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 154 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-NP, hiện nay có 20 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hay còn gọi là miễn giấy phép lao động, cụ thể như sau:

Nhóm 1. Nhóm làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam

1 – Là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty TNHH;

2 – Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;

3 – Vào Việt Nam dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;

4 – Vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia trong và ngoài nước hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;

5 – Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

6 – Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật dưới 30 ngày và cộng dồn không quá 90 ngày/năm;

Nhóm 2. Nhóm làm việc tại các cơ quan, tổ chức của Việt Nam

1 – Là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam;

2 – Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;

3 – Thuộc đối tượng theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

4 – Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc nhiệm vụ khác phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

5 – Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam;

6 – Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

7 – Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết;

8 – Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;

9 – Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;

Nhóm 3. Nhóm nghiên cứu, đào tạo

1 – Là học sinh, sinh viên học tập, làm việc tại Việt Nam;

2 – Được cơ quan, tổ chức nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

3 – Học sinh, sinh viên học tập tại các trường, cơ sở đào tạo nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

4 – Các trường hợp khác.

So với trước đây, các đối tượng được miễn giấy phép lao động theo pháp luật hiện hành đã mở rộng đáng kể, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mở rộng đầu tư, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.

Hồ sơ xin miễn giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì bộ hồ sơ xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

  • Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe cấp trong vòng 12 tháng;
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
  • Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Các giấy tờ được cấp tại Việt Nam phải là bản gốc hoặc bản sao y công chứng, còn các giấy tờ được cấp tại nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ khi thuộc diện miễn hợp pháp hóa lãnh sự), sau đó phải được dịch thuật công chứng ra tiếng Việt.

Thủ tục xin xác nhận miễn giấy phép lao động

Hồ sơ

Người nước ngoài muốn thực hiện thủ tục xin cấp cần chuẩn bị hồ sơ và các tài liệu như sau:

  • Văn bản đề nghị theo mẫu số 9 tại Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH ;
  • Tài liệu chứng minh người lao động là trường hợp được miễn. Tùy vào người nước ngoài thuộc trường hợp nào thì sẽ nộp tài liệu tương ứng;
  • Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chứng minh nhà đầu tư là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu công ty;
  • Quyết định bổ nhiệm thành viên, danh sách thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
  • Các tài liệu chứng minh hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong phạm vi các ngành dịch vụ Việt Nam đã cam kết.
  • Văn bản chứng minh người nước ngoài là chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
  • Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài ít nhất 12 tháng trước khi sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài và văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện.

Lưu ý khi thực hiện soạn thảo hồ sơ miễn giấy phép lao động:

+ Tài liệu nộp là bản chụp có kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao chứng thực;

+ Tài liệu của nước ngoài thì không bắt buộc phải hợp pháp hóa lãnh sự, chỉ cần dịch ra tiếng Việt và công chứng theo quy định Việt Nam.

Cơ quan thẩm quyền

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận miễn giấy phép lao động: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở.

Thời gian thực hiện

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người sử dụng lao động thì cơ quan có thẩm quyền sẽ có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp. Còn trong trường hợp hồ sơ sai sẽ có văn bản gửi về nêu rõ lý do tại sao.

Nếu Quý khách hàng đang gặp phải vấn đề hay khó khăn trong việc làm thủ tục, Luật Hoàng Long sẽ hỗ trợ bạn tận tâm nhất, xin vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 0943.020.0790982.218.029.

Thời hạn được miễn giấy phép lao động

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định:

“Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này.”

Giống như thời hạn của work permit, xác nhận miễn cũng có thời hạn không quá 02 (hai) năm và được xác nhận theo từng trường hợp cụ thể sau:

+ Thời hạn của hợp đồng lao động giữa người nước ngoài và người sử dụng lao động;

+ Thời hạn người nước ngoài được cử sang Việt Nam làm việc;

+ Thời hạn thỏa thuận được ký kết giữa các bên đối tác nước ngoài và Việt Nam;

+ Thời hạn của thương nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ được hoạt động tại Việt Nam.

Mức phạt khi không xin xác nhận miễn giấy phép lao động

Theo đó, quy định pháp luật Việt Nam mới chỉ xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm việc nhưng không có GPLĐ của người nước ngoài: Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động. Người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính khi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thanh tra, kiểm tra.

Các trường hợp được miễn mà không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì không có quy định xử phạt. Tuy nhiên, các đơn vị sử dụng lao động nên thực hiện sớm thủ tục xin miễn giấy phép lao động để tránh sau này cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra.

Bài viết liên quan
error: Content is protected !!